Thứ Tư, Tháng Mười Hai 8, 2021
HomeMẹo vặt Số thứ tự trong tiếng anh: Cách viết tắt, sử dụng...

[Số đếm] Số thứ tự trong tiếng anh: Cách viết tắt, sử dụng và ghi nhớ

Bên cạnh những từ ngữ cơ bản về thứ ngày tháng thì số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh cũng được nhiều người quan tâm. Đối với những người học tiếng anh không thể nào không dùng đến chúng. Tuy nhiên, số đếm và số thứ tự tưởng chừng đơn giản lại gặp không ít khó khăn cho người học.

Thêm nữa, người học lại còn nhầm lẫn giữa số thứ tự và số đếm trong quá trình sử dụng. Trong bài viết này, sẽ là giải đáp và đưa ra những mẹo ghi nhớ về số đếm và số thứ tự tiếng Anh đầy đủ nhất.

Trong tiếng Anh có 2 dạng số mà các bạn phải biết đó là

Số đếm tiếng Anh (cardinal numbers) – 1 (one), 2 (two)… Dùng để đếm số lượng.

Số thứ tự tiếng Anh (ordinal numbers) – 1st (first), 2nd (second)… Dùng để xếp hạng, tuần tự.

Đối với một người học tiếng Anh, hiểu được số tứ tự và số đếm là điều cơ bản cần thiết để có thể sử dụng và giao tiếp tiếng Anh thành công. Cụ thể hơn chúng ta đi vào từng dạng chi tiết nhé.

Xem thêm: First name, Middle name, Surname, Last name, Given name là gì?

Số đếm trong tiếng Anh [Cardinal numbers]

Đầu tiên, các bạn cần nắm được số đếm trước. Sau đó các bạn đọc và viết số đếm trong tiếng anh thành thạo thì quy tắc đọc viết trong số thứ tự sẽ đơn giản hơn.

Số đếm trong tiếng Anh 1

Số đếm trong tiếng Anh là gì?

Số đếm tiếng Anh (Cardinal numbers) được định nghĩa là số cho biết có bao nhiêu sự vật hiện tượng xuất hiện trong một ngữ cảnh nào đó. Hay một cách khác số đếm chính là số lần trong tiếng Anh.

Số đếm tiếng anh từ 1 đến 100…

Để hiểu hơn cách đọc và viết số đếm trong tiếng Anh các bạn hãy đi vào ví dụ minh họa cụ thể nhất. Danh sách số đếm từ 1 đến 10, từ 100 đến 1000.

Từ 1 đến 10

0 – Zero/Oh

1 – One

2 – Two

3 – Three

4 – Four

5 – Five

6 – Six

7 – Seven

8 – Eight

9 – Nine

10 – Ten

Số đếm trong tiếng anh từ 10 đến 20

11 – Eleven

12 – Twelve

13 – Thirteen

14 – Fourteen

15 – Fifteen

16 – Sixteen

17 – Seventeen

18 – Eighteen

19 – Nineteen

20 – Twenty

Các số đếm tròn chục khác

30 – Thirty

40 – Forty

50 – Fifty

60 – Sixty

70 – Seventy

80 – Eighty

90 – Ninety

Các số đếm 100 đến 1000…

100 – One hundred

1,000 – One thousand

10,000 – Ten thousand

100,000 – One hundred thousand

1,000,000 – One million

1,000,000,000 – One billion

Chỉ cần đến đây bạn đã nắm được cơ bản số đếm trong tiếng anh rồi. Học những con số này bạn cũng cần học thuộc như bảng chữ cái. Vậy những con số khác sẽ đọc và viết như thế nào? Vô cùng dễ dàng, bạn chỉ cần ghép lại với nhau theo quy tắc đọc từ trái sang phải. Ví dụ

36 – Thirty-six

92 – Ninety-two

420 – Four hundred and twenty

546 – Five hundred and forty-six

2,345 – Two thousand, three hundred and forty-five

578,372 – Five hundred and seventy-eight thousand, three hundred and seventy-two

3,543,968 – Three million, five hundred and forty-three thousand, nine hundred and sixty-eight.

Số đếm trong tiếng Anh 2

Cách ghi nhớ số điếm trong tiếng Anh

Có lẽ cách ghi nhớ tốt nhất bạn nên áp dụng cách học của trẻ em mẫu giáo: Tập đếm tất cả các sự vật mà bạn thấy ngoài cuộc sống. Ví dụ: Số lượng trứng trong tủ lạnh, số ô tô đang đỗ, số cây của con phố,…
Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng flashcard để ghi nhớ, hoặc áp dụng phương pháp “Âm thanh tương tự”.

Nếu muốn ghi nhớ lâu thì chỉ còn chăm chỉ luyện tập, cải thiện mỗi ngày, mọi thứ sẽ thành công ngoài mong đợi.

Sử dụng số đếm trong trường hợp

Đếm số lượng

There are five rooms in my house. (Có 5 căn phòng trong nhà của tôi.)

I have two lovely cats. (Tôi có hai con mèo đáng yêu.)

Số điện thoại

My phone number is three-eight-four-nine-eight-five-four. (Số điện thoại của tôi là 384 – 9854.)

Độ tuổi

I am fifteen years old (Tôi mười lăm tuổi.)

Năm sinh

He was born in nineteen ninety-seven (Anh ấy sinh năm 1997.)

That book was published in nineteen eighty-nine (Cuốn sách đó được xuất bản năm 1989.)

Xem thêm: Ngày tháng trong tiếng Anh

Số thứ tự trong tiếng Anh [Ordinal numbers]

Tiếp đó không gì khác chính là số thứ tự. Một trong những thứ làm nhiều bạn học tiếng anh hay bị “lẫn” nhất. Làm thế nào để nhớ: “Ordinal says what Order things are in” – số thứ tự nói những gì bên trong.

Số thứ tự trong tiếng Anh 1

Số thứ tự tiếng anh là gì?

Đã bao giờ bạn đặt ra câu hỏi số thứ tự trong tiếng anh là gì chưa? Thực tế cho thấy, câu hỏi này được rất nhiều người tìm kiếm. Vậy Ordinal numbers được định nghĩa là số dùng để xếp hạng, tuần tự, chỉ ra vị trí của một sự vật, sự việc nào đó trong một danh sách nhất định.

Ví dụ minh họa

VD1: Trong một gia đình có 5 người con. A là người con thứ 1, B là người con thứ 2, C là người con thứ 3… Đây là số thứ tự.

VD2: Danh sách lớp được sắp xếp theo alpha b có 48 người, số thứ tự được đánh từ 1 đến 48.

Cách viết số thứ tự trong tiếng anh

Như phần định nghĩa đã nói rõ, số thứ tự tiếng Anh được sử dụng để đếm thứ hạng. Về cơ bản, chúng ta có 3 quy tắc được xác lập để viết số thứ tự trong tiếng anh: Số đếm + “th”.

Thông thường, số thứ tự trong tiếng Anh được hình thành từ 2 phần: bạn sử dụng cách viết số đếm tương ứng rồi sau đó cộng thêm đuôi “th” vào đằng sau. Nhưng khoan hãy để ý ví dụ này mà hãy tiếp tục trước đã.

– 6th: sixth
– 7th: seventh
– 16th: sixteenth

Số thứ tự trong tiếng anh từ 1-10

1 – First

2 – Second

3 – Third

4 – Fourth

5 – Fifth

6 – Sixth

7 – Seventh

8 – Eighth

9 – Ninth

10 – Tenth

Nếu để ý, các bạn có thể dễ dàng nhận ra các trường hợp đặc biệt ở đây bao gồm các số 1, 2, 3, 5, 9. Đó là về cách đánh vần, còn về cách viết tắt của số thứ tự Tiếng Anh thì sao? Khi được biểu thị dưới dạng số liệu, hai chữ cái cuối cùng của từ viết được thêm vào số thứ tự. Đây cũng chính là cách viết tắt của số thứ tự trong tiếng Anh. Cụ thể như sau:

– Tất cả các số kết thúc bằng chữ số 1 sẽ có đuôi là st;

– Tất cả các số kết thúc bằng chữ số 2 sẽ có đuôi là nd;

– Tất cả các số kết thúc bằng chữ số 3 sẽ có đuôi là rd;

– Tất cả các số còn lại sẽ có đuôi là th.

Số thứ tự trong tiếng Anh 2

Ví dụ minh họa

1st – First

22nd – Twenty-second

103rd – One hundred and third

34th – Thirty-fourth

Tuy nhiên, cũng có trường hợp ngoại lệ có ba số 11, 12, 13 lần lượt là eleventh, twelfth, thirteenth và có đuôi là th.

11th – Eleventh

12th – Twelfth

13th – Thirteenth

Bạn thấy đó, quy tắc viết cũng không mấy phức tạp đúng không. Tuy nhiên, khi bạn luyện nghe tiếng Anh thì phải chú ý để không bị nhầm lẫn. Phương pháp hiệu quả nghe được đâu là số đếm hay là số thứ tự chính là dựa vào ngữ cảnh của bài.

Dưới đây mình đã chuẩn bị sẵn một bảng tổng hợp số thứ tự thường gặp trong Tiếng Anh để các bạn hình dung. Từ cách viết tắt cho đến viết thông thường thứ tự trong tiếng Anh.

Cách viết số thứ tự trong tiếng Anh 1

Sử dụng số thứ tự trong trường hợp nào?

Khi bạn muốn diễn tả vị trí, thứ hạng

You are the first one that I have called for help

Bạn là người đầu tiên mà tôi gọi điện nhờ giúp đỡ.

Khi muốn diễn tả vị trí tầng của một tòa nhà.

Ví dụ: I live on the ninth floor.

Dịch: Tôi sống ở tầng 9.

Khi muốn mô tả ngày trong tháng

Ví dụ: He celebrated her fifteenth birthday in a luxury restaurant.

Dịch: Anh ấy đã kỉ niệm sinh nhật tuổi 15 của mình trong một nhà hàng sang trọng.

Dưới dạng phân số

– 1/3 → one third
– 2 3/5 → two and three fifths
Ngoại lệ
– 1/2 → one half
– 1/4 → một phần tư

Số thập phân

– 3.8 → three point eight
– 4.25 → four point two five

Số La Mã

rong tên của các vị vua và hoàng hậu, số thứ tự được viết bằng số La Mã. Trong tiếng Anh giao tiếp, văn viết thì số thứ tự đứng sau tên riêng:
– Charles II – Charles thứ hai
– Edward VI – Edward thứ sáu
– Henry VIII – Henry thứ tám

Cách ghi nhớ số thứ tự trong tiếng Anh

Cũng tương tự như một số chia sẻ về cách ghi nhớ số đếm trong tiếng Anh. Đối với số thứ tự, bạn có thể áp dụng cách nhớ số thứ tự tiếng Anh thật tự nhiên qua các bài hát vui nhộn dưới đây.

– 1st first – Song: First Of May – Yao Si Ting – một bài hát nhẹ nhàng, hồi tưởng về kỉ niệm những ngày đầu tháng năm.
– 2nd second – Song: Second Star To The Right – Moira Dela Torre – một bản nhạc indie tự sáng tác cùng giọng hát truyền cảm của Moira dành cho sinh nhật 18 tuổi người em gái của cô sẽ đem lại cảm xúc gì cho bạn.
– 3rd third – Song: One Third – Mendum – thể loại nhạc EDM năng động, trẻ trung chắc chắn sẽ giúp bạn lấy lại tinh thần học tập ngay lập tức.
– 4th fourth – Song: Fourth of July – Fall Out Boy – một bài hát với âm hưởng thật đúng chất Fall Out Boy giật gân và đầy máu lửa.

Xem thêm: Hướng dẫn cách viết địa chỉ bằng tiếng Anh đầy đủ chi tiết nhất

Số chỉ định

Ngoài lề nội dung trong bài, cũng là một số cũng được rất nhiều lúc gặp phải trong quá trình học tiếng anh đó là số chỉ định.

Định nghĩa số chỉ định là số để xác định điều gì đó, hay đại diện như một cái tên. Có thể là mã zipcode, số mô hình hay số sau áo cầu thủ bóng đá. Làm thế nào để nhớ: Số chỉ định là một cái tên – “Nominal is a Name”.

Một bài tổng hợp những thông tin về số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh. Hy vọng rằng có thể giúp ích cho bạn sử dụng thành thạo, phân biệt rõ ràng hai loại khái niệm này. Nếu bạn không thể nắm vững những kiến thức tiếng Anh cơ bản này thì làm sao bạn có thể tự tin sử dụng và học được những kiến thức nâng cao hơn.

Bài viết nên đọc

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

DANH MỤC WEBSITE